Fructus Rubi

Mâm Xôi - Quả

Dược liệu Mâm Xôi - Quả từ Quả của loài Rubus alceaefolius thuộc Họ Ephedraceae.
Ephedraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Quả mâm xôi (Fructus Rubi) là quả của cây mâm xôi (Rubus idaeus L.), thuộc họ Hoa Hồng (Rosaceae). Mâm xôi phân bố chủ yếu ở các châu lục như châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, và một số khu vực ở châu Đại Dương. Ở Việt Nam, cây thường mọc hoang tại các vùng núi rừng miền Bắc. Theo tài liệu cổ, quả mâm xôi có vị ngọt, tính ôn, quy vào kinh thận, được sử dụng để ích thận, cố tinh, chủ trị các chứng tiểu nhiều lần, tiểu không cầm, thận hư dẫn đến tảo tiết, di tinh, và liệt dương. Quả mâm xôi chứa các axit hữu cơ như axit citric, axit malic, axit salicylic, và đặc biệt giàu ellagic acid, một hợp chất có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn ngừa ung thư và hỗ trợ giảm viêm. Ngoài ra, quả còn chứa đường, pectin và tanin, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường sức khỏe tổng thể.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Mâm Xôi - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Rubi
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Rubi
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu là quả tụ hình cầu, thường đính với cuống, gồm  nhiều quả hạch nhỏ xếp sít nhau thành cụm hình mâm xôi.  Quả chín khô màu đỏ thẫm, đường kính khoảng 0,5 cm  đến 1,0 cm. Quả hạch nhỏ mang nhiêu tua dài, uốn theo nhiều phía, bên trong chứa hạch hình thận. Đầu quả lồi  tròn, gốc quả lõm gắn vào cuống và 5 lá đài. Phía trong  lá đài có nhiều chi nhị màu nâu đen, rời nhau. Quả có vị  chua, hơi ngọt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Vào tháng 5 đến 7, khi quả chín, hái về, loại bỏ tạp chất,  phơi hoặc sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Mâm Xôi - Quả từ bộ phận Quả từ loài Rubus alceaefolius.

Mô tả thực vật: Cây nhỡ, thân leo. Thân, cành, cuống lá và cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn, có cuống dài, phiến lá dài, hình tim, đường kính 5-15cm, chia 5 thùy theo hình chân vịt, trên mặt có lông. Cụm hoa hình chùm. Đài , có lông, tràng 5 cánh, màu trắng, nhiều nhị, nhiều lá noãn đỏ, khi chín thì thành quả hạch, tập hợp thành một quả kép trông giống đĩa xôi hay mâm xôi do đó có tên cây mâm xôi. Quả chín màu đỏ tươi. Quả có vị chua, ăn được.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Rubus alceaefolius được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 1. Polysaccharid, Flavonoids, acid hữu cơ 2. Quercetin, acid ellagic, cyanidin-3-glucoside

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu đỏ, soi kính hiển vi thấy nhiều lông che chở  đơn bào, thành dày, màu nâu nhạt, thuôn nhọn hoặc hơi  uốn lượn đường kính khoảng 7 µm đến 12 µm, dài khoảng  70 µm đến 300 µm. Mảnh mang màu đỏ hoặc vàng. Mảnh  biểu bì gồm các tế bào hình đa giác hoặc tế bào dài và dẹt.  Tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính 15 µm đến  25 µm, nằm trong đám mô mềm hoặc rải rác. Rải rác có  các mảnh mạch màu vàng nhạt hay nâu đỏ.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (9 : 1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột thô dược liệu, thêm 15 ml ethyl  acetat (TT), ngâm trong 1 h, thinh thoảng lắc, lọc. Bốc  hơi dịch lọc trên cách thủy tới cạn. Hòa tan cắn trong 1 ml  ethanol 96 % (TT). Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Mâm xôi (mầu chuẩn),  tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 µl mỗi  dung dịch trên, triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được  khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng,  phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy  ở 110 °C đến khi rõ vết. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử  phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên  sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Trong bao bì kín, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, toan, ôn. Vào kinh can, thận.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items